Chi phí lãi vay là 1 trong những khoản được trừ khi tính thuế TNDN. Tuy nhiên, quy định về chi phí lãi vay hợp lý có những điều kiện cụ thể. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau của Vinatax để cùng tìm hiểu về quy định vấn đề này nhé.
I. Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.
- Nếu vay của cá nhân, tổ chức … không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế. Thì lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản. Do Ngân hàng Nhà nước việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Hợp đồng vay tiền
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: 5%
- Hóa đơn giá trị gia tăng tiền lãi vay

II. Một số nội dung lưu ý
1. Các xác định vốn điều lệ còn thiếu và lãi suất:
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng. Hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản. Do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm vay.
- Chi phí lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư. Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư. Phần chi phí đối với số vốn này cũng tương tự như vốn điều lệ.
- Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ. Trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác. Thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Chi trả tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Được xác định như sau:
+ Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu. Thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
+ Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì:
Khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ = (vốn điều lệ còn thiếu / (tổng số tiền vay x tổng số lãi vay)) x 100%
Nếu doanh nghiệp phát sinh một khoản vay thì:
Khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ = vốn điều lệ còn thiếu x lãi suất của khoản vay x thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
2. Phải có chứng từ không dùng tiền mặt khi vay tiền:
Nếu doanh nghiệp (không phải là tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau. Thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền
- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
3. Cần có hóa đơn hoặc chứng từ khấu trừ thuế:
- Nếu đi vay của doanh nghiệp (không phải tổ chức tín dụng): Khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay phải lập hóa đơn giá trị gia tăng.
- Nếu vay tiền của cá nhân: Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân đó thì phải khấu trừ 5% để nộp thuế thu nhập cá nhân.
Trên đây là chia sẻ của Vinatax về quy định chi phí lãi vay hợp lý được khấu trừ khi tính thuế TNDN.